| II.Bài 2: Tuổi tác | ||||
|
|
Khi muốn hỏi tuổi người Trung Quốc bạn hãy chú ý tới các đối tượng được hỏi: - Khi hỏi người lớn hơn bạn, nhưng không quá già 你 今 年 多 大? - Khi hỏi các em dưới 10 tuổi 小 朋 友, 你 几 岁 了?
您 今 年 多 大 年 纪? - khi trả lời: 我 二 十 五 岁。 他 今 年 八 十 八 岁 了。
你 是 哪 年 出 生 的?
我 是 一 九 八二 年 生 的。
- sinh nhật của bạn là ngày mấy tháng mấy? 你 的 生 日 是 几 月 tháng 几 号 ngày?
- Khi sử dụng so sánh hơn: A 比 B + tính từ + số lượng từ 他 比 我 小 三 岁。 Anh ta nhỏ hơn tôi ba tuổi tā bǐ wǒ xiǎo sān suì 我 们 俩 一 样 大。 Bạn hãy chuys cách đọc của từ 俩, phân biệt nó với liǎng 两 - và hãy nhớ khenđối phương khi cần thiết nhé: 你 看 来 很 年 轻。 Hi vọng qua bài viết ngắn gọn của chúng tôi bạn đã nhớ cách hỏi tuổi của người Trung Quốc. Hãy nhớ thật kĩ và dùng thật chuẩn, tránh những sai sót không đáng có khi hỏi người già và trẻ em. zhōu mò yú kuài |



)