| Bác cứ về nhà trước! | ||||
|
|
你 先 回 家 乘 客 对 售 票 员 说:" 你 先 别 Trên xe bus chật chội không thể chịu đựng nổi, một vị khách nói với nhân viên bán vé: "anh đừng đóng cửa, vợ và con trai tôi vẫn chưa lên". Người nhân viên bán vé trả lời: "không sao, bác cứ về nhà trước nấu cơm" 拥 挤: 1/chen chúc, chen lấn; 2/ chật chội, đông đúc 堪:1/ có thể, có khả năng 2/ kham được, chịu đựng nổi 乘 客 : hành khách 售 票 员: nhân viên bán vé Ở đây các bạn hãy chú ý kết câu: A 对B 说: A nói .....với B (chú ý không dịch là A đối với B nói) Và cách dùng của 先+động từ: chỉ làm một hành động gì đó trước. Ví dụ: 我 先 走 可 以 吗? Cũng chú ý một điều là không phải lúc nào cũng cần dịch từ 先 này, như ở câu "你 先 别 关 门" trong mẩu chuyện trên nếu chúng ta dịch thành "anh đừng đóng cửa trước",người nghe lại có thể hiểu nhầm thành cửa trước và cửa sau xe bus. Nếu muốn dịch có thể dịch thành "anh đừng đóng cửa vội" hoặc là không dịch.
|



