Hán ngữ nâng cao
II.Bài 2: Tuổi tác PDF. In Email
Chủ nhật, 18 Tháng 7 2010 14:06

Khi muốn hỏi tuổi người Trung Quốc bạn hãy chú ý tới các đối tượng được hỏi:

- Khi hỏi người lớn hơn bạn, nhưng không quá già

你    今    年    多    大?
nǐ    jīn    nián    duō    dà  

- Khi hỏi các em dưới 10 tuổi

小    朋    友,    你    几    岁    了?
xiǎo    péng    yǒu     nǐ    jī    suì    le  


- Khi hỏi người già

您    今    年    多    大    年    纪?
nín    jīn    nián    duō    dà    nián    jì  

- khi trả lời:

我    二    十    五    岁。
wǒ    èr    shí    wǔ    suì Tôi 25 tuổi.

他    今    年    八    十    八    岁    了。
tā    jīn    nián    bā    shí    bā    suì    le Ông ấy năm nay 88 tuổi rồi. 


- Anh/ chị sinh năm nào?

你    是    哪    年    出    生    的?   
nǐ    shì    nǎ    nián    chū    shēng    de    


- tôi sinh năm 1982

我    是    一    九    八二    年    生    的。
wǒ    shì    yī    jiǔ    bā  èr    nián    shēng    de 


Điều cần chú ý là các bạn cho số năm trước động từ  生

 - sinh nhật của bạn là ngày mấy tháng mấy?

你   的    生    日    是    几    月 tháng   几    号 ngày?
nǐ     de    shēng    rì    shì    jī    yuè    jī    hào  


Bạn còn nhớ cách nói năm, tháng, ngày của người Trung Quốc không? Người Việt sẽ nói ngược lại.

- Khi sử dụng so sánh hơn: A 比 B + tính từ + số lượng từ

他    比    我    小    三    岁。 Anh ta nhỏ hơn tôi ba tuổi

tā    bǐ    wǒ    xiǎo    sān    suì  
- Khi nói số tuổi  bằng nhau.

我    们    俩    一    样    大。
wǒ    men    liǎ  yī    yàng    dà  Chúng ta bằng tuổi nhau (chúng ta lớn giống nhauLaughing)

Bạn hãy chuys cách đọc của từ  俩, phân biệt nó với liǎng 两

- và hãy nhớ khenđối phương khi cần thiết nhé:

你    看    来    很    年    轻。
nǐ    kàn    lái    hěn    nián    qīng  Xem ra bạn rất trẻ.

 Hi vọng qua bài viết ngắn gọn của chúng tôi bạn đã nhớ cách hỏi tuổi của người Trung Quốc. Hãy nhớ thật kĩ và dùng thật chuẩn, tránh những sai sót không đáng có khi hỏi người già và trẻ em.

zhōu    mò    yú    kuài 
周    末    愉    快!
Chúc các bạn cuối tuần vui vẻKiss

 
Phần 2- Bài 1: Họ tên PDF. In Email
Thứ sáu, 28 Tháng 5 2010 14:07

Trước khi xem cách người Trung Quốc hỏi tên nhau như thế nào, các bạn hãy đọc nhẩm một số từ mới dưới đây:

1/    先    生      xiān    sheng:ông, ngài, anh, bác (cách xưng hô lịch sự đối với nam giới)

Từ này còn có nghĩa là chồng

ví dụ: 我    先    生    很    好。wǒ    xiān    sheng    hěn    hǎo  Chồng tôi rất tốt.
 

2/    女    士     nǚ    shì : bà, cô, chị (cách xưng hô lịch sự đối với nữ giới)

3/     夫    人      fū    rén : phu nhân

太    太: tài    tài : bà,cô

Cả hai từ này còn có nghĩa là vợ

ví dụ: 她    是    我    太    太。tā    shì    wǒ    tài    tài cô ấy là vợ của tôi.

4/    小    姐      xiǎo    jiě : tiểu thư, cô, em, chị (dùng cho người ngang tuổi mình)

5/     师    傅      shī    fu : sư phụ (từ này không chỉ gọi người mình muốn tôn làm sư phụ, mà còn gọi thay cho các cách xưng hô khác, dù họ không phải là sư phụ mình, ví dụ bạn hỏi người lái xe:

师    傅,    你    能    开    快    点    吗?shī    fù     nǐ    néng    kāi    kuài    diǎn    ma  Sư phụ, anh có thể lái nhanh lên một chút được không?)

6/    朋    友:     péngyou  bạn

Và một số họ thường gặp sau:

1/    李      lǐ  Lý

2/    王      wáng Vương

3/    刘      liú Lưu

4/     陈      chén Trần

5/     杨       yáng Dương

6/     赵       zhào Triệu

7/     黄       huáng Hoàng

8/    周      zhōu Chu, Châu

9/    张      zhāng Trương

10/    吴       wú Ngô

Trong khi giao tiếp người Trung Quốc thường dùng họ, vì thế khi lần đầu gặp nhau họ sẽ hỏi họ của bạn

1。    您    贵    姓?      nín    guì    xìng ? anh họ gì?

我    姓    王。 wǒ    xìng    wáng  Tôi họ Vương

Khi muốn hỏi tên, họ sẽ hỏi bạn

2。    你    叫    什    么    名    字?      nǐ    jiào    shén    me    míng    zi? Bạn tên là gì? (叫 có nghĩa là gọi)  

我    叫    张    丽。wǒ    jiào    zhāng    lì  Tôi gọi là Trương Lệ.

Một điều nên chú ý là khi mới quen nhau tốt nhất bạn hãy cứ dùng họ để xưng hô với họ ví dụ

陈    先    生,    您    好。
chén    xiān    sheng     nín    hǎo  Xin chào anh Trần

李    小    姐,    早    上    好。
lǐ    xiǎo    jiě     zǎo    shàng    hǎo  Chào buổi sáng cô Lý.

3。    您    是    陈    先    生    吗?
      nín    shì    chén    xiān    shēng    ma  Anh có phải là anh Trần không?

các bạn nhớ lại cấu trúc A  是 B   吗?

4。    你    就    叫    我    迈    克    吧。
      nǐ    jiù    jiào    wǒ    mài    kè    ba  Anh cứ gọi tôi là Mike

5。    您    认    错    人    了。 anh nhận nhầm người rồi.

      nín    rèn    cuò    rén    le 

6。    我    来    介    绍    一    下儿 Tôi xin giới thiệu một chút.

      wǒ    lái    jiè    shào    yī    xiàr

这    是    我    的    朋    友    孙    小    龙
zhè    shì    wǒ    de    péng    yǒu    sūn    xiǎo    lóng Đây là bạn của tôi, Tôn Tiểu Long.

7。    认    识    您    很    高    兴。    这    是    我    的    名片。

      rèn    shí    nín    hěn    gāo    xìng     zhè    shì    wǒ    de    míngpiàn 
 Quen anh tôi rất vui.Đây là danh thiếp của tôi.

 

Cách xưng hô trong tiếng Trung không hề đơn giản, nó thể hiện lễ nghĩa của một nền văn hóa lâu đời, trên đây chúng tôi chỉ mới giới thiệu với các bạn cách hỏi xã giao nhất, lịch sự nhất. Chúng tôi sẽ giới thiệu tiếp với các bạn chi tiết hơn ở những phần sau. Bây giờ bạn hãy đọc thật to lên, đừng đọc nhẩm và cố gắng thuộc làuCool

 
Tán thành và phản đối PDF. In Email
Thứ tư, 28 Tháng 4 2010 09:32

Chào các bạn chúng ta bắt đầu với: 

I. Tán thành

1. Ok:hǎo    ba 好    吧!

2. Được: xíng 行

3. Có thể (được thôi):kě    yǐ :可    以

4. Đúng:  duì 对

5. Không sai (chính xác):
méi    cuò :没    错

6. Ý kiến hay

hǎo    zhǔ    yì : 好    主    意

7. Rất có lí:

yǒu    dào    lǐ
有    道    理

8. Tôi đồng ý

wǒ    tóng    yì
我    同    意

9. Nghe anh đấy.

tīng    nǐ    de
听    你    的

10. Tôi không có ý kiến gì cả

wǒ    méi    yì    jiàn
我    没    意    见

11. Anh nói quá đúng rồi.

nǐ    shuō    de    tài    duì    le
你    说    得    太    对    了

12. Tôi cũng nghĩ như vậy

wǒ    yě    shì    zhè    me    xiǎng    de
我    也    是    这    么    想    的
    

13. Không phải thế sao (đúng như vậy đấy)

kě    bú    shì    ma
可    不    是    嘛!

 và phần II. Phản đối

1. Không được

bù    xíng
不    行

2. Không đúng

bú    duì
不    对

3. Tôi không đồng ý

wǒ    bù    tóng    yì
我    不    同    意

4. Tôi không nghĩ như vậy

wǒ    bù    zhè    yàng    rèn    wéi
我    不    这    样    认    为

5. Như vậy không được tốt lắm nhỉ!

zhè    yàng    bù    tài    hǎo    ba
这    样    不    太    好    吧

  Các bạn có thể thấy là những câu trên không quá khó nhưng chúng tôi hi vọng bạn sẽ thuộc lòng nó. Khi bạn phản đối hay tán thành thì đều có nhiều mức độ, khi cần thể hiện ở mức độ nào hi vọng bạn sẽ dùng chính xác câu đó. Hãy nhớ cách nói phủ định trong tiếng Trung ở câu  5. Không sai (chính xác): méi    cuò :没    错 hay như câu 13 Không phải thế sao (đúng như vậy đấy)kě    bú    shì    ma 可    不    是    嘛!.

Chúc các bạn có một kì nghỉ 30.4 và 1.5 vui vẻ bên người thân và bạn bè.  Kiss

 
Bài 5: Tán thưởng PDF. In Email
Thứ sáu, 02 Tháng 4 2010 16:10

Khi bạn thật sự khâm phục người khác hay khi cần động viên người khác, hoặc đơn giản là để giao tiếp của chúng ta có hiệu quả hơn, mối quan hệ càng trở nên thân thiết hơn, hãy nhớ những câu tán thưởng mà chúng tôi sẽ gửi tới bạn ngay dưới đây:

Cập nhật ngày Chủ nhật, 04 Tháng 4 2010 10:08
Đọc thêm...
 
Bài 4: Xin lỗi PDF. In Email
Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 15:37

Chúng ta không thể không mắc sai lầm trong cuộc sống, xét về khía cạnh tích cực những sai lầm đó sẽ giúp cho chúng ta trưởng thành hơn. Có điều các bạn thử để ý một chút, chúng ta rất ít khi nói xin lỗi, mặc dù biết mình sai, nhiều khi không đủ can đảm để nói ra điều đó, mặc dù chỉ một câu tỏ ý xin lỗi chúng ta sẽ khiến cho tình thế của chúng ta "dễ thở" hơn nhiều. Vậy thì tại sao bạn không cùng chúng tôi thuộc làu những câu này?


Cập nhật ngày Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 17:08
Đọc thêm...
 
Bài 3: Cảm ơn PDF. In Email
Thứ tư, 24 Tháng 3 2010 13:31

1/ Cảm ơn

谢    谢
xiè    xiè
2/ Cảm ơn rất nhiều

多    谢
duō    xiè


Cập nhật ngày Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 16:57
Đọc thêm...
 
Bài 2: Cáo từ PDF. In Email
Thứ ba, 23 Tháng 3 2010 13:50

Hi vọng các bạn đã thuộc hết 10 câu của bài ngày hôm qua, hãy nhớ thật chính xác cấu trúc A nhờ B gửi lời hỏi thăm tới C. Bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục với chủ đề "Cáo từ"


Cập nhật ngày Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 16:49
Đọc thêm...
 
Phần 1- Bài 1: Những câu chào, hỏi thăm PDF. In Email
Thứ hai, 22 Tháng 3 2010 08:06

Không chỉ là cung cấp những câu nói thường dùng hàng ngày, ở đây chúng tôi sẽ củng cố lại ngữ pháp cho bạn, chỉ ra sự khác biệt giữa tiếng Trung và tiếng Việt,nâng cao vốn khẩu ngữ của bạn, nên mong các bạn hãy chú ý theo dõi và nắm vững từng chủ điểm chúng tôi đưa ra:


Cập nhật ngày Thứ sáu, 28 Tháng 5 2010 14:31
Đọc thêm...
 
2010,整装待发,向前冲!!! PDF. In Email
Thứ năm, 28 Tháng 1 2010 15:08
                                                   
                                                   

                                   岁    末,    很    忙
                                   suì    mò     hěn    máng

,    似    乎    还    没    有    一    点    节    日    的    气
     sì    hū    huán    méi    yǒu    yī    diǎn    jié    rì    de    qì

氛,    想    要    说    些    什    么……
fēn     xiǎng    yào    shuō    xiē    shén    me 


 

        收    到    消    息,    两    个    好    朋    友,
        shōu    dào    xiāo    xī     liǎng    gè    hǎo    péng    yǒu

寻    觅    工    作,    再    次    碰    壁,    该    怎    么
xún    mì    gōng    zuò     zài    cì    pèng    bì     gāi    zěn    me

安    慰……
ān    wèi  


 

        这    些    日    子,    如    朋    友    们    说,    神
        zhè    xiē    rì    zǐ     rú    péng    yǒu    men    shuō     shén

出    鬼    没,    是    啊,      好    像    隐    居    了    一
chū    guǐ    mo    shì    a     hǎo    xiàng    yǐn    jū    le    yī

些    日    子
xiē    rì    zi


 

    2009    年,    是    灰    色    的    一    年,    尽    管
            nián     shì    huī    sè    de    yī    nián     jin2    guǎn

灰    的    近    乎    通    透    的    黑,    我    还    是    不
huī    de    jìn    hū    tōng    tòu    de    hēi     wǒ    hái    shì    bú

要    说    这    是    黑    色    的2009
yào    shuō    zhè    shì    hēi    sè    de    


 

    2009    年,    失    去    了    两    位    亲    人,    悲
            nián     shī    qù    le    liǎng    wèi    qīn    rén     bēi

伤,    在    心    底    无    法    抑    制    的    流    淌…
shāng     zài    xīn    dǐ    wú    fǎ    yì    zhì    de    liú    tǎng


 


 

                     参    加    了    两    次    葬    礼 ,
                     cān    jiā    le    liǎng    cì    zàng    lǐ 

生    活    还    是    这    样    有    点    麻    木    的    继
shēng    huó    hái    shì    zhè    yàng    yǒu    diǎn    má    mù    de    jì

续,    日    子    来    去    匆    匆,
xù     rì    zi   lái    qù    cōng    cōng 


 

                     终    究    明    白 ,     最    难
                     zhōng    jiū    míng    bái       zuì    nán

以    承    受    的    不    是    生    死    离    别    的
yǐ    chéng    shòu    de    bú    shì    shēng    sǐ    lí    bié    de

悲    痛,    而    是,    物    似    人    非,    百    般    孤
bēi    tòng     ér    shì     wù    sì    rén    fēi     bǎi    bān    gū

寂,
jì 


 

                     万    分    落    寞……    曾    经    习
                     wàn    fēn    luò    mò      céng    jīng    xí

惯    了    的    温    馨,    习    惯    了    的    爱,    习
guàn    le    de    wēn   xin     xí    guàn    le    de    ài     xí

惯    了    的    亲    情,    如    今,
guàn    le    de    qīn    qíng     rú    jīn 


 

                     却    要    试    着    忘    记,    学
                     què    yào    shì   zhe   wàng    jì     xué

着    忘    记,    莫    非,    如    此    这    般,    才    算
zhe   wàng    jì     mò    fēi     rú    cǐ    zhè    bān     cái    suàn

所    谓    的    人    生?
suǒ    wèi    de    rén    shēng 


 

    2009    年,    明    白    了,    不    是    想    要
            nián     míng    bái    le     bú    shì    xiǎng    yào

活    着    就    可    以    活    着,    所    以,    在    可    以
huó   zhe    jiù    kě    yǐ    huó  zhe    suǒ    yǐ     zài    kě    yǐ

活    着    的    时    候    好    好    活    着    
huó   he   de    shí    hòu    hǎo    hǎo    huó   zhe    


 

    2009    年,    懂    得    了,    要    珍    惜,    珍
            nián     dǒng    de    le     yào    zhēn    xī     zhēn

惜    身    边    所    有    的    亲    人    朋    友
xī    shēn    biān    suǒ    yǒu    de    qīn    rén    péng    yǒu 


 

2009    年,    知    道    了,    不    是    付    出    就    一
        nián     zhī    dào    le     bú    shì    fù    chū    jiù    yī

定    会    有    收    获    的
dìng    huì    yǒu    shōu    huò    de


 

    2009    年,    错    过    了    也    许    很    好    的    一
            nián     cuò    guò    le    yě    xǔ    hěn    hǎo    de    yī

个    人,    只    是    因    为    不    恰    当    的    时    机
gè    rén     zhī    shì    yīn    wéi    bù    qià    dàng    de    shí    jī

,    不    适    宜    的    出    现,    那    些    故    事,
     bù    shì    yí    de    chū    xiàn     nà    xiē    gù    shì 


 

                     还    没    有           开      始,    就    已
                     huán    méi    yǒu    kāi    shǐ     jiù    yǐ

经    结    束,    最    后    却    也    可    以    平    静
jīng    jié    shù     zuì    hòu    què    yě    kě    yǐ    píng    jìng

的    问    候,    过    的    还    好    吧
de    wèn    hòu     guò    de    hái    hǎo    ba


 

    2009    年,    挺    得    过    来,    就    不    会    再
            nián     tǐng    de    guò    lái     jiù    bù    huì    zài

倒    下,    糟    糕    至    此,    何    以    畏    惧
dào    xià     zāo    gāo    zhì    cǐ     hé    yǐ    wèi    jù


 

    2009    年,    想    要    对    老    爸    说,    放
            nián     xiǎng    yào    duì    lǎo    bà    shuō     fàng

慢    生    活    的    节    奏,    好    好    享    受
màn    shēng    huó    de    jié    zòu     hǎo    hǎo    xiǎng    shòu

生    活
shēng    huó


 

                     想    要    对    老    妈    说,    悲
                     xiǎng    yào    duì    lǎo    mā    shuō     bēi

痛    的    时    候,    我    已    经    可    以    让    你
tòng    de    shí    hòu     wǒ    yǐ    jīng    kě    yǐ    ràng    nǐ

依    靠
yī    kào


 

                     想    要    对    姐    姐    说,    要
                     xiǎng    yào    duì    jiě    jiě    shuō     yào

坚    强,    坚    强,    我    们    一    直    都    在
jiān    qiáng     jiān    qiáng     wǒ    men    yī    zhí    dōu    zài


 

                     想    要    对    弟    弟    说,    要
                     xiǎng    yào    duì    dì    dì    shuō     yào

快    点    成    熟,    懂    得    担    当
kuài    diǎn    chéng    shú     dǒng    de    dān    dāng


 

                           对    所    有    的    亲    人
                           duì    suǒ    yǒu    de    qīn    rén

说,    保    重    身    体,    好    好    生    活
shuō     bǎo    zhòng    shēn    tǐ     hǎo    hǎo    shēng    huó


 

                           对    所    有    的    朋    友
                           duì    suǒ    yǒu    de    péng    yǒu

说,~~~~~    希    望    就    在    前    方~~~~~    要
shuō          xī    wàng    jiù    zài    qián    fāng         yào

坚    持~~~~~
jiān    chí     


 

                           对    自    己    说,    你    很
                           duì    zì    jǐ    shuō     nǐ    hěn

棒,    很    棒!!!
bàng     hěn    bàng   


 

          冬    去    春    来,    把    那    些    悲    伤
          dōng    qù    chūn    lái     bǎ    nà    xiē    bēi    shāng

藏    在    心    底            的    最    深    处,       不    是    逃    避
cáng    zài    xīn    dǐ    de    zuì    shēn    chù     bú    shì    táo    bì

,    只    是    要         重         新    开    始,    暖    暖    的
     zhī    shì    yào    chóng    xīn    kāi    shǐ     nuǎn    nuǎn    de

笑,
xiào 


 

                        笑    着    面    对    新    的
                        xiào   zhe    miàn    duì    xīn    de

生    活,    新    的    挑    战
shēng    huó     xīn    de    tiǎo    zhàn


 

      2010,    整    装    待    发,    向    前
               zhěng    zhuāng    dài    fā     xiàng    qián

冲!!!
chōng   


 

    (    张    佳    佳-    中    国    河    南    驻    马    店
         zhāng    jiā    jiā     zhōng    guó    hé    nán    zhù    mǎ    diàn    )
     


 

Cập nhật ngày Chủ nhật, 30 Tháng 5 2010 18:32
 


Your are currently browsing this site with Internet Explorer 6 (IE6).

Your current web browser must be updated to version 7 of Internet Explorer (IE7) to take advantage of all of template's capabilities.

Why should I upgrade to Internet Explorer 7? Microsoft has redesigned Internet Explorer from the ground up, with better security, new capabilities, and a whole new interface. Many changes resulted from the feedback of millions of users who tested prerelease versions of the new browser. The most compelling reason to upgrade is the improved security. The Internet of today is not the Internet of five years ago. There are dangers that simply didn't exist back in 2001, when Internet Explorer 6 was released to the world. Internet Explorer 7 makes surfing the web fundamentally safer by offering greater protection against viruses, spyware, and other online risks.

Get free downloads for Internet Explorer 7, including recommended updates as they become available. To download Internet Explorer 7 in the language of your choice, please visit the Internet Explorer 7 worldwide page.