| Khi muốn hỏi tuổi người Trung Quốc bạn hãy chú ý tới các đối tượng được hỏi:
- Khi hỏi người lớn hơn bạn, nhưng không quá già 你 今 年 多 大? nǐ jīn nián duō dà
- Khi hỏi các em dưới 10 tuổi 小 朋 友, 你 几 岁 了? xiǎo péng yǒu nǐ jī suì le - Khi hỏi người già
您 今 年 多 大 年 纪? nín jīn nián duō dà nián jì
- khi trả lời:
我 二 十 五 岁。 wǒ èr shí wǔ suì Tôi 25 tuổi. 他 今 年 八 十 八 岁 了。 tā jīn nián bā shí bā suì le Ông ấy năm nay 88 tuổi rồi. - Anh/ chị sinh năm nào?
你 是 哪 年 出 生 的? nǐ shì nǎ nián chū shēng de - tôi sinh năm 1982
我 是 一 九 八二 年 生 的。 wǒ shì yī jiǔ bā èr nián shēng de
Điều cần chú ý là các bạn cho số năm trước động từ 生
- sinh nhật của bạn là ngày mấy tháng mấy? 你 的 生 日 是 几 月 tháng 几 号 ngày? nǐ de shēng rì shì jī yuè jī hào Bạn còn nhớ cách nói năm, tháng, ngày của người Trung Quốc không? Người Việt sẽ nói ngược lại.
- Khi sử dụng so sánh hơn: A 比 B + tính từ + số lượng từ
他 比 我 小 三 岁。 Anh ta nhỏ hơn tôi ba tuổi tā bǐ wǒ xiǎo sān suì - Khi nói số tuổi bằng nhau. 我 们 俩 一 样 大。 wǒ men liǎ yī yàng dà Chúng ta bằng tuổi nhau (chúng ta lớn giống nhau ) Bạn hãy chuys cách đọc của từ 俩, phân biệt nó với liǎng 两
- và hãy nhớ khenđối phương khi cần thiết nhé: 你 看 来 很 年 轻。 nǐ kàn lái hěn nián qīng Xem ra bạn rất trẻ. Hi vọng qua bài viết ngắn gọn của chúng tôi bạn đã nhớ cách hỏi tuổi của người Trung Quốc. Hãy nhớ thật kĩ và dùng thật chuẩn, tránh những sai sót không đáng có khi hỏi người già và trẻ em. zhōu mò yú kuài 周 末 愉 快! Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ
|