Nghe - nói
Phần 2- Bài 1: Họ tên
Thứ sáu, 28 Tháng 5 2010 14:07    PDF. In Email

Trước khi xem cách người Trung Quốc hỏi tên nhau như thế nào, các bạn hãy đọc nhẩm một số từ mới dưới đây:

1/    先    生      xiān    sheng:ông, ngài, anh, bác (cách xưng hô lịch sự đối với nam giới)

Từ này còn có nghĩa là chồng

ví dụ: 我    先    生    很    好。wǒ    xiān    sheng    hěn    hǎo  Chồng tôi rất tốt.
 

2/    女    士     nǚ    shì : bà, cô, chị (cách xưng hô lịch sự đối với nữ giới)

3/     夫    人      fū    rén : phu nhân

太    太: tài    tài : bà,cô

Cả hai từ này còn có nghĩa là vợ

ví dụ: 她    是    我    太    太。tā    shì    wǒ    tài    tài cô ấy là vợ của tôi.

4/    小    姐      xiǎo    jiě : tiểu thư, cô, em, chị (dùng cho người ngang tuổi mình)

5/     师    傅      shī    fu : sư phụ (từ này không chỉ gọi người mình muốn tôn làm sư phụ, mà còn gọi thay cho các cách xưng hô khác, dù họ không phải là sư phụ mình, ví dụ bạn hỏi người lái xe:

师    傅,    你    能    开    快    点    吗?shī    fù     nǐ    néng    kāi    kuài    diǎn    ma  Sư phụ, anh có thể lái nhanh lên một chút được không?)

6/    朋    友:     péngyou  bạn

Và một số họ thường gặp sau:

1/    李      lǐ  Lý

2/    王      wáng Vương

3/    刘      liú Lưu

4/     陈      chén Trần

5/     杨       yáng Dương

6/     赵       zhào Triệu

7/     黄       huáng Hoàng

8/    周      zhōu Chu, Châu

9/    张      zhāng Trương

10/    吴       wú Ngô

Trong khi giao tiếp người Trung Quốc thường dùng họ, vì thế khi lần đầu gặp nhau họ sẽ hỏi họ của bạn

1。    您    贵    姓?      nín    guì    xìng ? anh họ gì?

我    姓    王。 wǒ    xìng    wáng  Tôi họ Vương

Khi muốn hỏi tên, họ sẽ hỏi bạn

2。    你    叫    什    么    名    字?      nǐ    jiào    shén    me    míng    zi? Bạn tên là gì? (叫 có nghĩa là gọi)  

我    叫    张    丽。wǒ    jiào    zhāng    lì  Tôi gọi là Trương Lệ.

Một điều nên chú ý là khi mới quen nhau tốt nhất bạn hãy cứ dùng họ để xưng hô với họ ví dụ

陈    先    生,    您    好。
chén    xiān    sheng     nín    hǎo  Xin chào anh Trần

李    小    姐,    早    上    好。
lǐ    xiǎo    jiě     zǎo    shàng    hǎo  Chào buổi sáng cô Lý.

3。    您    是    陈    先    生    吗?
      nín    shì    chén    xiān    shēng    ma  Anh có phải là anh Trần không?

các bạn nhớ lại cấu trúc A  是 B   吗?

4。    你    就    叫    我    迈    克    吧。
      nǐ    jiù    jiào    wǒ    mài    kè    ba  Anh cứ gọi tôi là Mike

5。    您    认    错    人    了。 anh nhận nhầm người rồi.

      nín    rèn    cuò    rén    le 

6。    我    来    介    绍    一    下儿 Tôi xin giới thiệu một chút.

      wǒ    lái    jiè    shào    yī    xiàr

这    是    我    的    朋    友    孙    小    龙
zhè    shì    wǒ    de    péng    yǒu    sūn    xiǎo    lóng Đây là bạn của tôi, Tôn Tiểu Long.

7。    认    识    您    很    高    兴。    这    是    我    的    名片。

      rèn    shí    nín    hěn    gāo    xìng     zhè    shì    wǒ    de    míngpiàn 
 Quen anh tôi rất vui.Đây là danh thiếp của tôi.

 

Cách xưng hô trong tiếng Trung không hề đơn giản, nó thể hiện lễ nghĩa của một nền văn hóa lâu đời, trên đây chúng tôi chỉ mới giới thiệu với các bạn cách hỏi xã giao nhất, lịch sự nhất. Chúng tôi sẽ giới thiệu tiếp với các bạn chi tiết hơn ở những phần sau. Bây giờ bạn hãy đọc thật to lên, đừng đọc nhẩm và cố gắng thuộc làuCool

 
Tán thành và phản đối
Thứ tư, 28 Tháng 4 2010 09:32    PDF. In Email

Chào các bạn chúng ta bắt đầu với: 

I. Tán thành

1. Ok:hǎo    ba 好    吧!

2. Được: xíng 行

3. Có thể (được thôi):kě    yǐ :可    以

4. Đúng:  duì 对

5. Không sai (chính xác):
méi    cuò :没    错

6. Ý kiến hay

hǎo    zhǔ    yì : 好    主    意

7. Rất có lí:

yǒu    dào    lǐ
有    道    理

8. Tôi đồng ý

wǒ    tóng    yì
我    同    意

9. Nghe anh đấy.

tīng    nǐ    de
听    你    的

10. Tôi không có ý kiến gì cả

wǒ    méi    yì    jiàn
我    没    意    见

11. Anh nói quá đúng rồi.

nǐ    shuō    de    tài    duì    le
你    说    得    太    对    了

12. Tôi cũng nghĩ như vậy

wǒ    yě    shì    zhè    me    xiǎng    de
我    也    是    这    么    想    的
    

13. Không phải thế sao (đúng như vậy đấy)

kě    bú    shì    ma
可    不    是    嘛!

 và phần II. Phản đối

1. Không được

bù    xíng
不    行

2. Không đúng

bú    duì
不    对

3. Tôi không đồng ý

wǒ    bù    tóng    yì
我    不    同    意

4. Tôi không nghĩ như vậy

wǒ    bù    zhè    yàng    rèn    wéi
我    不    这    样    认    为

5. Như vậy không được tốt lắm nhỉ!

zhè    yàng    bù    tài    hǎo    ba
这    样    不    太    好    吧

  Các bạn có thể thấy là những câu trên không quá khó nhưng chúng tôi hi vọng bạn sẽ thuộc lòng nó. Khi bạn phản đối hay tán thành thì đều có nhiều mức độ, khi cần thể hiện ở mức độ nào hi vọng bạn sẽ dùng chính xác câu đó. Hãy nhớ cách nói phủ định trong tiếng Trung ở câu  5. Không sai (chính xác): méi    cuò :没    错 hay như câu 13 Không phải thế sao (đúng như vậy đấy)kě    bú    shì    ma 可    不    是    嘛!.

Chúc các bạn có một kì nghỉ 30.4 và 1.5 vui vẻ bên người thân và bạn bè.  Kiss

 
Bài 5: Tán thưởng
Thứ sáu, 02 Tháng 4 2010 16:10    PDF. In Email

Khi bạn thật sự khâm phục người khác hay khi cần động viên người khác, hoặc đơn giản là để giao tiếp của chúng ta có hiệu quả hơn, mối quan hệ càng trở nên thân thiết hơn, hãy nhớ những câu tán thưởng mà chúng tôi sẽ gửi tới bạn ngay dưới đây:

Đọc thêm... Lần cập nhật cuối ( Chủ nhật, 04 Tháng 4 2010 10:08 )
 
Bài 4: Xin lỗi
Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 15:37    PDF. In Email

Chúng ta không thể không mắc sai lầm trong cuộc sống, xét về khía cạnh tích cực những sai lầm đó sẽ giúp cho chúng ta trưởng thành hơn. Có điều các bạn thử để ý một chút, chúng ta rất ít khi nói xin lỗi, mặc dù biết mình sai, nhiều khi không đủ can đảm để nói ra điều đó, mặc dù chỉ một câu tỏ ý xin lỗi chúng ta sẽ khiến cho tình thế của chúng ta "dễ thở" hơn nhiều. Vậy thì tại sao bạn không cùng chúng tôi thuộc làu những câu này?


Đọc thêm... Lần cập nhật cuối ( Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 17:08 )
 
Bài 3: Cảm ơn
Thứ tư, 24 Tháng 3 2010 13:31    PDF. In Email

1/ Cảm ơn

谢    谢
xiè    xiè
2/ Cảm ơn rất nhiều

多    谢
duō    xiè


Đọc thêm... Lần cập nhật cuối ( Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 16:57 )
 
Bài 2: Cáo từ
Thứ ba, 23 Tháng 3 2010 13:50    PDF. In Email

Hi vọng các bạn đã thuộc hết 10 câu của bài ngày hôm qua, hãy nhớ thật chính xác cấu trúc A nhờ B gửi lời hỏi thăm tới C. Bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục với chủ đề "Cáo từ"


Đọc thêm... Lần cập nhật cuối ( Thứ năm, 25 Tháng 3 2010 16:49 )
 
Phần 1- Bài 1: Những câu chào, hỏi thăm
Thứ hai, 22 Tháng 3 2010 08:06    PDF. In Email

Không chỉ là cung cấp những câu nói thường dùng hàng ngày, ở đây chúng tôi sẽ củng cố lại ngữ pháp cho bạn, chỉ ra sự khác biệt giữa tiếng Trung và tiếng Việt,nâng cao vốn khẩu ngữ của bạn, nên mong các bạn hãy chú ý theo dõi và nắm vững từng chủ điểm chúng tôi đưa ra:


Đọc thêm... Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 28 Tháng 5 2010 14:31 )
 


Your are currently browsing this site with Internet Explorer 6 (IE6).

Your current web browser must be updated to version 7 of Internet Explorer (IE7) to take advantage of all of template's capabilities.

Why should I upgrade to Internet Explorer 7? Microsoft has redesigned Internet Explorer from the ground up, with better security, new capabilities, and a whole new interface. Many changes resulted from the feedback of millions of users who tested prerelease versions of the new browser. The most compelling reason to upgrade is the improved security. The Internet of today is not the Internet of five years ago. There are dangers that simply didn't exist back in 2001, when Internet Explorer 6 was released to the world. Internet Explorer 7 makes surfing the web fundamentally safer by offering greater protection against viruses, spyware, and other online risks.

Get free downloads for Internet Explorer 7, including recommended updates as they become available. To download Internet Explorer 7 in the language of your choice, please visit the Internet Explorer 7 worldwide page.